Tin tức

Trang dinh dưỡng

Tài nguyên

KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ NGHỀ NGHIỆP TỔ MẪU GIÁO LỚN

Thứ hai - 23/11/2015 02:39
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ NGHỀ NGHIỆP TỔ MẪU GIÁO LỚN

KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ NGHỀ NGHIỆP TỔ MẪU GIÁO LỚN

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ: CÁC NGHỀ PHỔ BIẾN
            Lớp: Mẫu giáo lớn
            Thời gian thực hiện: Từ 02/11/2015- 05/12/2015
LĨNH VỰC GIÁO DỤC  
MỤC TIÊU
 
NỘI DUNG
 
HOẠT ĐỘNG
 
 
 
 
 
 
 
 
Giáo dục phát thiển
thể chất
- Trẻ biết ích lợi của việc ăn uống đầy đủ và hợp lý đối với sức khỏe con người(Cần ăn uống đầy đủ để có sức khỏe tốt…) và có sức khỏe tốt để làm việc.
- Trẻ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Trẻ nhận biết và tránh
một số nơi lao động, một số dụng cụ lao động có thể gây nguy hiểm.
 
 
 
 
 
- Trẻ biết nhảy xuống từ độ cao 40cm .
- Trẻ biết chạy liên tục 150m không giới hạn thời gian .
- Trẻ biết đi chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh.
- Trẻ biết tung và bắt bóng bằng 2 tay.
 
 
- Trẻ biết thực hiện các động tác nhằm phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe con người.
 
 
- Tự động thực hiện những công việc đơn giản cùng các bạn.
- Phối hợp cùng bạn khi thực hiện.
 
 
 
 
 
 
 
- Phòng tránh một số nơi lao động, một số dụng cụ lao động có thể gây nguy hiểm.
 
 
 
 
 
 
- Bật sâu 40cm;
 
- Chạy chậm khoảng 100-120m;
- Chạy liên tục 150 mét không hạn chế thời gian.
- Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh ;
- Tung bóng lên cao và bắt bóng ;
- Thực hiện các động tác nhằm phát triển các nhóm cơ và hô hấp;
- Hô hấp: Gà gáy;
+ Thổi nơ bay;
- Tay: Tay thay nhau quay dọc thân;
+ Hai tay đưa sang ngang, gập khủy tay( Ngón tay để trên vai).
- Lưng, bụng, lườn;
+ Đứng cúi người về phía trước tay chạm ngón chân;
+ Đứng quay người sang bên trái, bên phải.
- Chân: Ngồi khụy gối tay đưa ra phía trước;
+ Đứng đưa chân ra phía trước, lên cao.
- Bật: Bật bước đệm một chân, đổi chân( Bật chân sáo);
+ Bật tiến về phía trước.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Tập chế biến một số món ăn, đồ uống ;
- Giới thiệu các món ăn và các thực phẩm có lợi cho sức khỏe;
 
 
- Thực hành sắp xếp lại dày dép ở góc lớp;
- Kê dọn, lau chùi đồ dùng đồ chơi cùng bạn.
- Kê dọn bàn ghế, trải khăn bàn trong giờ ăn;
- Phối hợp cùng bạn kê sạp, trải chiếu giờ ngủ.
- Trò chuyện thảo luận về một số hành động có thể gây nguy hiểm khi vào nơi lao động sản xuất ;
- Quan sát và trò chuyện về một số hình ảnh không an toàn trong lao động.
- Bật sâu 40cm;
 
- Chạy chậm khoảng 100-120m;
- Chạy liên tục 150 mét không hạn chế thời gian;
- Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh ;
- Tung bóng lên cao và bắt bóng ;
- Tập luyện các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
- Hô hấp: Gà gáy, thổi nơ bay ;
- Tay: Tay thay nhau quay dọc thân ;
+ Hai tay đưa sang ngang, gập khủy tay( Ngón tay để trên vai);
- Lưng, bụng, lườn:
+ Đứng cúi người về phía trước tay chạm ngón chân;
+ Đứng quay người sang bên trái, bên phải.
-Chân: Ngồi khụy gối, tay đưa ra phía trước ;
+ Đứng đưa chân ra phía trước, lên cao.
- Bật: Bật bước đệm một chân, đổi chân( Bật chân sáo);
+ Bật tiến về phía trước.
- Trò chơi luyện tập củng cố các vận động;
+TCVĐ:“Chạy nhanh lấy đúng tranh” “Bé là vận động viên” “Chuyền bóng” “Trồng nụ trồng hoa.” “Bắt chước mô phỏng hành động của một số nghề.” “Tạo dáng”.
+ TCDG: Vuốt hạt nô, ô ăn quan, rồng rắn lên mây, kéo co, lộn cầu vồng.
Giáo dục phát  triển
nhận thức
- Trẻ kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống.
 
 
 
 
 
 
 
 
- Trẻ phân biệt được một số nghề phổ biến và một số nghề truyền thống của địa phương qua một số đặc điểm nổi bật.
 
 
 
- Hay đặt câu hỏi.
 
 
 
- Trẻ biết phân loại dụng cụ, sản phẩm của một số nghề.
 
 
 
 
 
- Trẻ biết được ý nghĩa của ngày 20/11.
 
 
 
- Trẻ biết so sánh các kích thước 3 đối tượng và biết sử dụng các từ so sánh phù hợp(theo độ lớn, chiều cao, chiều rộng) Trẻ biết cách đo độ dài và nói kết quả đo.
 
- Trẻ nhận biết số lượng, chữ số, tạo nhóm, biết thêm bớt, tách gộp trong phạm vi 8.
 
 
.
- Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống, nghề sản xuất, nghề dịch vụ của địa phương.
 
 
 
- Phân biệt công việc chính của những người làm nghề khác nhau;
- Phân biệt sự khác nhau qua trang phục, đồ dùng, dụng cụ, sản phẩm của nghề.
 
- Đặt câu hỏi tại sao? Thế nào?
- Làm bằng nguyên vật liệu gì;
- Tại sao giống nhau.
- Phân loại dụng cụ, sản phẩm của một số nghề.
 
 
 
 
- Ngày 20.11 là ngày lễ của các thầy cô giáo.
 
 
- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau;
- Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo;
- Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.
- Nhận biết số lượng, chữ số, tạo nhóm, biết thêm bớt, tách gộp trong phạm vi 8.
- Trò chuyện về một số nghề phổ biến ở địa phương;
- Tìm hiểu về công việc và sản phẩm của bác nông dân;
- Trò chuyện về nghề y tế;
- Tìm hiểu về công việc của cô bán hàng.
- Cho trẻ tham quan nơi làm việc, tiếp xúc với những người làm nghề;
- Cho trẻ xem băng hình, tranh ảnh và trò chuyện thảo luận, so sánh về đặc diểm nổi bật của các nghề.
- Trò chơi nhanh trí “ Nhận ra và nói đúng tên nghề qua đồ dùng, dụng cụ, công việc.” “ Hãy gọi đúng tên của nhóm  tôi” “ Nhóm tôi có mấy dụng cụ”
- Xem tranh gọi đúng tên dụng cụ, sản phẩm của một số  nghề.
- Trò chuyện về ngày 20.11;
- Xem tranh ảnh, thảo luận về ý nghĩa ngày 20.11.
- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau;
- Đo độ dài một vật, nhận biết kết quả đo;
- Cho trẻ đong, lườn nước và đếm kết quả vừa đong.
 
- Nhận biết số lượng trong phạm vi 8, tạo nhóm số lượng 8. Nhận biết chữ số 8;
- Nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 8;
- Tách gộp 8 đối tượng thành 2 phần
bằng nhau).
Giáo dục phát triển
ngôn ngữ
-  Trẻ biết sử dụng từ ngữ phù hợp để trò chuyện, thảo luận nêu những nhận xét về một số nghề phổ biến và nghề truyền thống của địa phương (tên dụng cụ, sản phẩm, ích lợi).
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Trẻ kể lại được nội dung câu chuyện đã nghe theo trình tự nhất định.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Trẻ nhận dạng và phát âm chữ cái
 
 
- Trẻ nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2,3 hành động .
 
 
- Trẻ biết sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp.
 
 
 
 
 
- Trẻ không nói tục, chửi bậy.
 
- Sử dụng từ ngữ phù hợp để trò chuyện, thảo luận nêu những nhận xét về một số nghề phổ biến và nghề truyền thống của địa phương (tên dụng cụ, sản phẩm, ích lợi).
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi. Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Nhận biết chữ i, t, c, b  qua các từ.
 
 
- Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu cầu liên tiếp.
 
 
 
- Đóng kịch.
 
 
 
 
 
 
 
- Nhận biết một số hành vi văn minh qua lời nói;
- Nhận biết một số hành vi văn minh qua tranh ảnh.
 
- Trò chuyện mô tả một số đặc điểm đặc trưng nổi bật của một số nghề gần gũi và nghề truyền thống của địa phương;
- Thảo luận, kể lại những điều đã biết, đã quan sát được về một số nghề;
- Làm sách tranh về nghề;
- Xem sách, tập “đọc” truyện tranh
- Chơi trò chơi phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm, tìm các chữ cai còn thiếu trong từ “Cửa hàng bán hoa” “Người đưa thư” “Tìm các chữ cái” trong tên một số nghề. “Tôi còn thiêú chữ cái nào.
- Thơ: “Cái bát xinh xinh” “Hạt gạo làng ta” “Em cũng là cô giáo” “Bé làm bao nhiêu nghề” “Chiếc cầu mới”;
- Kể chuyện: “Bác đưa thư”;
- Nghe câu chuyện “Cây rau của thỏ út”
- Câu đố về một số nghề trong xã hội( Cô y tá, nghề dạy học, cô chú công nhân vệ sinh, cô cấp dưỡng).
- LQCC: i, t
- LQCC: c, b;
- Những trò chơi với chữ cái i, t, c, b;
- Trò chơi “Tai ai tinh” “Ai nhanh nhất” “Làm theo hiệu lệnh”;
- Thực hành làm theo yêu cầu của cô.
- Đóng kịch “Bác đưa thư”;
- Chơi đóng vai: Chơi trò chơi “Mẹ con” “Phòng khám”, “Cửa hàng siêu thị”.
- Xây doanh trại bộ đội. Xây trường học;
- Trò chuyện với trẻ về một số hành vi văn minh qua lời nói;
- Xem tranh, sách, báo, truyện về nghề nghiệp;
- Đọc các chữ cái đã biết quanh lớp;
- Trò chơi “Cánh cửa kỳ diệu”.
Giáo dục
phát triển
 thẩm mỹ
- Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một số đồ dùng, sản phẩm của nghề.
 
- Dán các hình vào đúng vị trí không bị nhăn.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-  Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát về chủ đề nghề nghiệp.
 
 
 
 
 
 
 
 
- Trẻ biết thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc.
 
 
- Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra một số đồ dùng sản phẩm của nghề.
- Phối hợp các kỹ năng vẽ, tô màu để tạo ra sản phẩm có màu sắc, bố cục;
- Phối hợp các kỹ năng cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có hình dáng, màu sắc, kích thước.
- Biết xếp hình và cách bố cục kỹ năng dán để tạo ra sản phẩm.
- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.
- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc;
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu (nhanh, chậm, phối hợp).
- Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc.
 
- Tạo hình;
+ Làm cái cuốc, cái kéo, làm cây súng;
+ Đan nong mốt;
+ Vẽ hoa tặng cô 20/11;
+ Vẽ bác sĩ;
+ Tạo hình bác nông dân;
+ Cắt, xé dán tranh về một số nghề;
- Cắt dán một số dụng cụ, sản phẩm của một số nghề.
 
 
 
 
- Nghe, hát những bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân” 
 Lớn lên cháu lái máy cày” “Cháu thương chú bộ đội” “ Bác đưa thư” “Cháu yêu cô thợ dệt” “Cô giáo miền xuôi”;
- Vận động minh hoạ theo bài hát;
- Nghe hát: “Anh phi công ơi” “Hạt gạo làng ta”, “Màu áo chú bộ đội” “Chú bộ đội đảo xa” “Em đi giữa biển vàng”
- Nghe một số làn điệu  dân ca địa phương;
- Trò chơi âm nhạc: “Hát theo hình vẽ”
“Nghe hát nhận bạn” “Nghe gõ tiết tấu tìm đồ vật”.
Giáo dục phát triển
Tình cảm  và kỹ năng xã hội
 - Trẻ biết mọi nghề đều có ích cho xã hội, đều đáng quý, đáng trân trọng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Trẻ biết yêu quý người lao  động, biết giữ gìn và sử dụng tiết kiệm các sản phẩm lao động.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Trẻ dễ hòa đồng với bạn bè trong nhóm chơi.
 
 
- Trẻ chủ động làm một số công việc hàng ngày.
 
 
 
 
- Trẻ biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi giải thích.
 
 
 
- Trẻ có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hằng ngày.
 
- Ích lợi của nghề( Đối với cá nhân, xã hội, cộng đồng quê hương nơi trẻ sống).
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Yêu quý người lao động, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi, có ý thức tiết kiệm.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Quan tâm chia sẻ, giúp đỡ bạn bè trong lớp.
 
 
- Một số qui định ở lớp, gia đình và nơi công cộng, đồ dùng đồ chơi ở lớp.
- Mối quan hệ giữa trẻ với các bạn;
- Hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác.
 
 
 
- Tiết kiệm điện, nước;
- Giữ gìn vệ sinh môi trường.
 
- Trò chuyện thể hiện tình cảm, mong muốn được làm việc ở một số nghề nào đó, ước mơ trở thành người làm nghề mà trẻ biết và yêu thích;
- Trò chuyện, tọa đàm về công việc của chú bộ đội, công an, bác sĩ, giáo viên, ý nghĩa của các công việc và quý trọng những người làm nghề;
- Chơi đóng vai: Chơi trò chơi “Công nhân”, “Thợ thủ công trong nhà máy”, “Nông trại chăn nuôi” “Nhân viên bán hàng”  “Thợ cắt tóc”...
- Chơi trò chơi xây dựng: “Xây dựng nhà máy, khu công nghiệp, nông trường chăn nuôi, doanh trại bộ đội, xây bệnh viện, xây trường MN, xây siêu thị”.
- Thực hành giữ gìn và sử dụng tiết kiệm các sản phẩm lao động;
- Trò chơi đóng vai người làm nghề thực hành và thể hiện tình cảm yêu quý người lao động, quý trọng các nghề khác nhau.
- Trò chuyện, tọa đàm về công việc của  chú công nhân, bác nông dân, thợ thủ công ý nghĩa của các công việc và quý trọng những người làm nghề;
- Trò chuyện, thảo luận tình cảm của trẻ đối với bạn bè trong lớp cũng như mọi người xung quanh;
- Hoạt động trực nhật ở lớp;
- Dọn vệ sinh lớp học.
 
 
- Trò chuyện với trẻ về hành vi cảm xúc.
 
- Giáo viên quan sát trẻ có tình huống xử lý kịp thời.
- Thực hành tiết kiệm điện nước;
- Lao động chăm sóc cây xanh bảo vệ môi trường.
 

Tác giả bài viết: Tổ Mẫu giáo Lớn

Nguồn tin: Truường Mầm Non Hoà Tiến 1

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu Trường

Khu nhà bếp

Hai nhà bếp ở hai khu vực

Bé vui đến Trường

Trường mầm non Hòa Tiến 1
Thôn Yến Nê 2 - Xã Hòa Tiến - Huyện Hoà Vang
Điện thoại: 05113.670.034. Email: mnhoatien1.hv@gmail.com


;

 
Xem bản: Desktop | Mobile