Tin tức

Trang dinh dưỡng

Tài nguyên

báo cáo tổng kết

Chủ nhật - 04/05/2014 08:48
PHÒNG GD&ĐT HÒA VANG
TRƯỜNG MẦM NON HÒA TIẾN 1
_          ___________
      Số:    / BC-MNHT 1
 
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
               _______________________
                 Hòa Tiến, ngày    tháng 4  năm 2014
 
BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2013-2014
 
Thực hiện công văn số: 232/PGD&ĐT-GDMN ngày 17 tháng 4 năm 2014 của PGD&ĐT Hoà Vang V/v Hướng dẫn đề cương báo cáo tổng kết năm học 2013-2014;
Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học 2013-2014 của Trường MN Hoà Tiến 1, nhà trường đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 như sau:
 
  PHẦN A: KẾT QỦA THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC
          I. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương
- Nhà trường đã tham mưu với UBND xã về kế hoạch năm học, tham mưu xin HĐND cho phép thu các khoản thu đầu năm, tham mưu trong việc kiểm tra và cấp giấy phép hoạt động các NLĐLTT trên địa bàn theo tinh thần Chỉ thị 16 của UBND TP Đà Nẵng;
- Triển khai và thực hiện tốt công tác quản lý tài chính, quản lý và sử dụng có hiệu quả các khoản thu trong đơn vị, công khai theo Thông tư 09/2009/TT-BGD ĐT về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;
- Liên hệ với Ban thông tin văn hóa xã tuyên truyền ngày toàn dân đưa trẻ đến trường và thu nhận trẻ từ 24 tháng đến 72 tháng tuổi ra lớp (ưu tiên trẻ 5 tuổi trong địa bàn);
- Tham mưu với chính quyền địa phương thành lập Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục trên địa bàn xã, thực hiện tốt công tác Phổ cập giáo dục trẻ em 5 tuổi;
- Tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo Hòa Vang thỏa thuận phụ huynh để thực hiện các khoản phục vụ công tác bán trú;
- Rà soát và lập danh sách học sinh nghèo trình cấp trên để có kế hoạch hỗ trợ tiền ăn trưa và miễn giảm học phí theo sự chỉ đạo của cấp trên.
          II. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua
1. Thực hiện việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
- Đầu năm học, đơn vị đã tổ chức triển khai việc thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minhgắn với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương tự học và sáng tạo” và các cuộc vận động của ngành, từng cá nhân đăng ký một việc làm theo cụ thể trong nhiệm vụ được giao.
- Xây dựng Kế hoạch cụ thể về các nội dung thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, cuộc vận động “Hai không”, nhà trường tổ chức cho toàn thể CBGVNV trong toàn đơn vị đăng ký các nội dung làm theo và ký cam kết trong từng cá nhân. Triển khai cam kết thực hiện 10 điều CBCC ngành giáo dục không được làm, làm khung bảng lớn in 10 điều CBCC không được làm để ở phòng hội đồng để CBCC tự nhắc nhở trong quá trình rèn luyện.
 Song song với thực hiện các nội dung trên, nhà trường xây dựng kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí gắn chặt với việc thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TU ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Thành Ủy Đà Nẵng về tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật kỷ cương, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển thành phố trong tình hình mới. Thực hiện tốt Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực, khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung của ngành.
Trong từng năm học có đăng ký và tổng kết đánh giá những nhiệm vụ làm được chưa làm được, đề ra phương hướng phấn đấu rèn luyện tiếp theo cho các năm đến
Tổng số CBGVNV đăng ký và báo cáo các nội dung luôn đạt 100%
Chính vì thế, trong thời gian qua tập thể CBGVNV đơn vị hiểu sâu sắc hơn ý nghĩa của việc học tập Chỉ thị 03-CT/TW, nắm được những nội dung chủ yếu của tư tưởng Hồ Chí Minh và tấm gương đạo đức của Bác, tự giác học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác, nâng cao ý thức rèn luyện về phẩm chất và năng lực, nâng cao tinh thần trách nhiệm và vai trò của người giáo viên trong ngành giáo dục, biết lắng nghe, suy nghĩ với tinh thần trách nhiệm và quyết tâm thực hiện tốt các nội dung, biến tinh thần của Chỉ thị thành hiện thực trong cuộc sống mỗi thành viên.
 Từng đợt thi đua có đánh giá biểu dương các cá nhân người tốt việc tốt và  biểu dương khen thưởng trong tập thể. Nổi lên các gương tiêu biểu điển hình trong thời gian qua: Cô Lâm Thanh, cô Hòa, cô Thục, cô Thu, cô Hạnh, cô Thôi, cô Lâu, cô Hiền, cô Lê Hạnh, cô Ngọc, cô Cúc, cô Oanh, cô Hồng Phương, cô Thoa…
2. Những hoạt động nổi bật và kết quả đã đạt được của các cuộc vận động do Bộ phát động, nhấn mạnh những tấm gương tiêu biểu của CBQL, giáo viên vượt khó khăn, có sáng kiến để hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ; những vụ, việc vi phạm quy chế chuyên môn, đạo đức nhà giáo đã được giải quyết xử lý.
- 100% CBGVNV trong đơn vị luôn đổi mới phương pháp quản lý giáo dục, phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ tại các nhóm, lớp đạt hiệu quả cao.
- Năm học 2013 - 2014, nhà trường thường xuyên kiểm tra, giám sát về tinh thần tự giác, và những chuyển biến về mức độ nhận thức, về tinh thần tự học, tự rèn, về tu dưỡng đạo đức thực hiện các nội dung đã đăng ký gắn với thực hiện nhiệm vụ được giao trong đơn vị. Trong tập thể biết tự khắc phục những thiếu sót, khuyết điểm của bản thân mắc phải cũng như những thiếu sót mà tập thể góp ý, đóng góp cho bản thân mình, cụ thể khi một đ/c nào có khuyết điểm thì BGH, mời lên nhắc nhở chỉ ra những khuyết điểm để từng cán bộ giáo viên nhân viên đó thấy và kịp thời sửa sai ( Những sai phạm về thực hiện CT CSGD, về giao tiếp với đồng nghiệp, với trẻ, với phụ huynh và nhân dân, hay về trang phục, về điện thoại trong giờ tổ chức hoạt động chăm sóc các cháu, vi phạm về việc đảm bảo giờ giấc …). Để thật sự mỗi cá nhân trong chi bộ, trong đơn vị là nhân tố góp phần tích cực vào thắng lợi chung của đơn vị. Trong năm học qua, đơn vị không có cá nhân nào suy thoái về đạo đức lối sống, đi ngược lại với chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, vi phạm nội quy quy chế của ngành của nhà trường. Không có các biểu hiện tiêu cực vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm quy chế nuôi dạy trẻ, có biện pháp lấy ý kiến của phụ huynh, đồng nghiệp trong nhận xét và đánh giá chất lượng nuôi dạy và thái độ phục vụ của CBGVNV trong nhà trường.
- Trong từng đợt thi đua đơn vị tổ chức nêu gương những cá nhân tích cực, điển hình tiên tiến hoàn thành xuất sắc những nhiệm vụ, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, công tác chăm sóc và giáo dục trẻ hằng ngày, những gương điển hình đó là: Đ/c Thanh, Hòa, Thục, Thôi, Hạnh, Lê Hạnh, Ngọc, Thu, Ngô Như Hiền, Thoa, Nữ, Oanh, H.Phương...
3. Thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” của đơn vị, những sáng kiến trong chỉ đạo và thực hiện của địa phương, xây dựng các tiêu chí ứng xử thân thiện phù hợp với thực tiễn, văn hóa của địa phương và triển khai thực hiện.
- Năm học 2013 - 2014, nhà trường tiếp tục triển khai tinh thần Chỉ Thị số 40/2008/CT-BGD-ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và đăng ký tiếp tục thực hiện, tạo được sự chuyển biến về nhận thức, hành động trong việc xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện trong nhà trường, đồng thời nhà trường đã huy động được sức mạnh tổng hợp của các lực lượng xã hội để cùng góp vào việc xây dựng môi trường cho cháu học tập, vui chơi;
- Thành lập ban chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”  trong từng năm học;
          - Đầu năm học các tổ chuyên môn tổ chức hội thảo ở từng tổ chuyên môn thảo luận, đăng ký các nội dung về xây dựng thực hiện phong trào thi đua ở các nhóm, lớp, nhà trường.
- Trong năm học qua nhà trường đã tham mưu với cấp trên bổ sung đồ dùng đồ chơi ngoài trời cho trẻ khu vực Yến Nê 2, đầu tư kinh phí làm các biểu bảng tuyên truyền về giáo dục bảo vệ môi trường, tạo thư viện gần gũi, tạo sự hứng thú cho trẻ tham gia đọc sách tại khu vực Yến Nê 2. xây dựng lại vườn cổ tích tạo môi trường “Xanh - sạch - đẹp - an toàn”, làm tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ, tạo cảnh quang môi trường gần gũi với cuộc sống của trẻ nhằm kích thích sự ham thích đến trường và hứng thú tham gia các hoạt động, tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường.
- Xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường, giữa giáo viên và giáo viên, giáo viên với trẻ, giáo viên với phụ huynh, giữa trẻ với trẻ…Tổ chức tốt các hoạt động lễ hội trong năm, tổ chức ngày hội của cô giáo, tổ chức cho học sinh đi tham quan doanh trại bộ đội 179 nhân kỷ niệm 69 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, thăm đình làng, nghĩa trang liệt sỹ..rèn kỹ năng sống cho trẻ ( Kỹ năng tự phục vụ, nền nếp thói quen vệ sinh, kỹ năng tự bảo vệ an toàn bản thân, thân thiện chia sẻ, biết hợp tác với bạn bè, biết lễ phép với ông bà cha mẹ, cô giáo và người lớn tuổi, trẻ tích cực tham gia trong các hoạt động.
- Tổ chức cho CBGVNV đã đăng ký và thực hiện 1 hành động trong việc đổi mới trong nhiệm vụ chăm sóc nuôi dạy các cháu nhằm hưởng ứng phong trào thi đua đã đề ra năm thứ 6. Đưa vào tiêu chí thi đua hằng tháng những nội dung trong cuộc vận động để hình thành tốt các ý thức và hành vi xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
- 100% CBGVNV toàn đơn vị thực hiện tốt các nội dung của phong trào thi đua năm học 2013 – 2014.
III. Quy mô phát triển GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
1. Quy mô phát triển
a) Nhà trẻ
Tổng số nhóm 25 – 36 tháng: 2 nhóm
Tổng số trẻ ra nhóm: 43
Đạt tỷ lệ trẻ nhà trẻ ra nhóm, lớp: 43/220. Đạt tỷ lệ:  19,54 %
* Cháu NTGĐ: 6 nhóm. Tổng số  73/220 cháu. Đạt tỷ lệ:  33,18 %
Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi nhà trẻ ra lớp: 57,72 %
b) Mẫu giáo
  Tổng số cháu: 398 cháu
Tổng số lớp: 13 lớp /3 khu vực thôn của HTX 1 Hòa Tiến
- Số lớp học chương trình mẫu giáo bé: 3 lớp 68/90
- Số cháu học chương trình mẫu giáo nhỡ: 5 lớp 159/161
- Số cháu học chương trình mẫu giáo lớn: 5 lớp 171 cháu
* Cháu 5 tuổi: 151/151cháu,  tỷ lệ huy động: 100 %
Cháu 5 tuổi tại địa phương học tại trường: 140 cháu, cháu đi học TT Minh Trí + Hòa Tiến 2 + Tuổi Hoa Thanh Khê là : 11 trẻ.
Nơi khác đến học 31 (Gồm Hòa Tiến 2, Hòa Châu, Hòa Phong, Hòa Khương, Cẩm Lệ, Thanh khê, Quảng Nam).
Tổng số lớp bán trú : 15/15 lớp,  đạt tỷ lệ: 100 %
Tổng số cháu bán trú: 441 /441 cháu, đạt tỷ lệ: 100 %
* Đánh giá về mặt phát triển số lượng:
Đầu năm ra lớp 415 cháu, đến nay 441 cháu, tăng 26 cháu, đạt và vượt chỉ tiêu trên giao. So với cùng kỳ năm trước tăng 5 cháu
2. Số lớp mẫu giáo 5 tuổi và số trẻ 5 tuổi đến trường
* Cháu 5 tuổi: 151/151cháu,  tỷ lệ huy động: 100 %
Số lớp mẫu giáo 5 tuổi là 5 lớp tăng hơn năm học trước 1 lớp vì số lượng trẻ trên địa bàn điều tra cao hơn năm học trước là 26 trẻ.
Cháu 5 tuổi tại địa phương đi học TT Minh Trí + Hòa Tiến 2 + Tuổi Hoa Thanh Khê là: 11 trẻ.
Nơi khác đến học 31(Gồm Hòa Tiến 2, Hòa Châu, Hòa Phong, Hòa Khương, Cẩm Lệ, Thanh khê, Quảng Nam).
3. Công tác triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi của địa phương theo quy định.
- Thực hiện Quyết định 239/ BGD ĐT về phổ cập trẻ mầm non 5 tuổi. Ngay từ đầu năm học nhà trường đã triển khai nội dung tinh thần công văn về hướng dẫn Phổ cập trẻ mầm non 5 tuổi trên địa bàn quản lý;
- Thành lập ban phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi trong nhà trường;
- Xây dựng kế hoạch phổ cập cụ thể cho năm học và giai đoạn phổ cập;
- Đầu năm nhà trường đã đề ra kế hoạch phổ cập GDMN 5 tuổi phân chia giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn để phụ trách các lớp 5 tuổi, phân công giáo viên đi điều tra rà soát lại trẻ trong địa bàn so với số trẻ đi học tại trường và số trẻ đi học nơi khác có đủ số lượng trẻ trên địa bàn chưa, có kế hoạch vận động, giúp đỡ các hoàn cảnh đặc biệt không có điều kiện đưa trẻ ra lớp miễn giảm một số khoản thu cho các cháu;
- Cử CBQL và giáo viên tham gia các lớp tập huấn bộ chuẩn phát triển trẻ MN năm tuổi do SGD và PGD tổ chức, họp giáo viên dạy lớp 5 tuổi, hướng dẫn giáo viên lồng ghép các chỉ số Bộ chuẩn vào các chủ đề để giáo dục trẻ. Sau mỗi chủ đề có đánh giá mức độ đạt được của từng trẻ. Phấn đấu cuối năm 100% trẻ đạt các chỉ số của bộ chuẩn;
- Trường được cấp trên phân công tập hợp số liệu và hoàn thành hồ sơ phổ cập cho toàn xã cơ bản bước đầu đã hòan thành và tập hợp số liệu nộp lên cấp trên đầy đủ đúng thời gian quy định.
IV.  Chất lượng chăm sóc,  giáo dục trẻ
          1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe.
+ Các hoạt động và biện pháp đã triển khai để làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ:
- Trong năm học nhà trường liên hệ với y tế xã Hòa Tiến về khám sức khỏe toàn diện cho trẻ toàn trường 2 lần và xổ giun 2 lần cho 100% cháu ở độ tuổi MG;
- Phân loại sức khỏe trên từng trẻ, tổ chức cân đo hàng quý, đánh giá sức khỏe trẻ, theo dõi sức khỏe cho trẻ trên sổ sức khỏe cá nhân;
- Hướng dẫn giáo viên phối kết hợp với phụ huynh có kế hoạch chữa trị một số bệnh trẻ thường mắc phải (viêm hô hấp, sâu răng, viêm mũi …phòng tránh một số bệnh theo mùa) và có kế hoạch phối hợp cùng phụ huynh bồi dưỡng cho các cháu thấp còi nhẹ cân, các cháu có nguy cơ suy dinh dưỡng và các cháu thừa cân nhằm giúp trẻ phát triển tốt.
- Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra chợ, vệ sinh an toàn thực phẩm chất lượng thực phẩm, việc chế biến và lưu trữ thức ăn, kiểm tra nguồn nước uống, nước sinh hoạt ở các khu vực nhóm, lớp;
- Kiểm tra thực đơn hằng ngày, thực đơn trong tuần của tổ nuôi;
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện vệ sinh ăn ngủ của trẻ ở bán trú, kiểm tra vệ sinh môi trường trong lớp ngoài sân;
- Nhà trường liên hệ với Y tế dự phòng Hoà Vang về phun thuốc khử trùng, phun thuốc phòng các dịch bệnh sau bão, lũ và các dịch bệnh chân - tay - miệng, phòng dịch sốt xuất huyết, ở các khu vực nhóm, lớp;
- Đầu năm nhà trường chú trọng đến công tác tuyên truyền cho các bậc phụ huynh theo các nội dung đã đề ra trong kế hoạch bằng nhiều hình thức như kết hợp trong cuộc họp phụ huynh đầu năm, đài phát thanh của xã, góc tuyên truyền ở các khu vực lớp trong việc kết hợp để chăm sóc sức khoẻ cho trẻ, phòng tránh bệnh chân tay miệng, bệnh sốt xuất huyết, đỏ mắt, phòng chống suy dinh dưỡng, tuyên truyền phụ huynh nhận thức tầm quan trọng trong nâng cao sức khỏe cho trẻ.
* Sự chuyển biến về tình trạng sức khỏe của trẻ, việc rèn luyện nền nếp và kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân của trẻ so với trước.
- Qua kết quả khám sức khỏe đầu năm tỷ lệ trẻ mắc bệnh giảm hơn so với năm học trước. Kết quả cân đo lần 3 tăng hơn so với lần 1, lần 2, tỷ lệ trẻ thấp còi và thừa cân giảm đáng kể.
* Kết quả đánh giá tình trạng sức khoẻ của trẻ từ đầu năm đến nay như sau:  
Tt Độ tuổi Lần 1 Lần 2 Lần 3
SDD Thừa cân Thấp còi độ 1 Thấp còi độ 2 SDD Thừa cân Thấp còi độ 1 Thấp còi độ 2 SDD Thừa cân Thấp còi độ 1 Thấp còi độ 2
1 Nhóm 25-36 tháng 1 0 1   0 0     0 0 0 0
2 3-4 tuổi 0 1 1 0 2 1     0 0 1 0
3 4-5 tuổi 10 3 11 0 4 5     1 5 1 0
4 5-6 tuổi 7 7 3 1 2 3     1 1 0 0
Tổng cộng 18 11 16 1 8 9     2 6 2 0
* Tổng cộng qua 3 lần cân đo trẻ chiếm tỷ lệ SDD, thấp còi thừa cân như sau:
- Lần 1: Trẻ SDD:          18/415 trẻ   Chiếm tỷ lệ: 3,33%
- Lần 2: Trẻ SDD:          8/432 trẻ     Chiếm tỷ lệ: 1,85%
- Lần 3: Trẻ SDD:          2/441 trẻ     Chiếm tỷ lệ: 0,45%
+ Tỷ lệ phục hồi:                    16 trẻ                   Đạt tỷ lệ:    88,88%
- Lần 1: Trẻ thừa cân:    11/415 trẻ   Chiếm tỷ lệ: 2,65%
- Lần 2: Trẻ thừa cân:    9/432 trẻ     Chiếm tỷ lệ: 2,08%
- Lần 3: Trẻ thừa cân:    6/441 trẻ     Chiếm tỷ lệ: 1,36%
+ Tỷ lệ phục hồi: 5 trẻ                     Đạt tỷ lệ 45,45%
- Lần 1: Trẻ thấp còi:     6/415 trẻ     Chiếm tỷ lệ: 1,44%
- Lần 2: Trẻ thấp còi:     2/441 trẻ     Chiếm tỷ lệ: 0,45%
+ Tỷ lệ phục hồi: 4 trẻ                     Đạt tỷ lệ: 66,66%
- Đa số trẻ có nề nếp và kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân như rửa tay trước khi ăn và sau khi đi tiểu tiện bỏ rác đúng nơi quy định. Biết đi tiêu, đi tiểu đúng chỗ.
* Công tác triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18 tháng 6 năm 2013 về Quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở giáo dục mầm non.
- Trường được trung tâm y tế cấp huyện về kiểm tra công tác VSATTP, y tế học đường và kiểm tra bếp ăn đạt chuẩn được đánh giá cao.
* Trẻ được hỗ trợ  ăn trưa theo Quyết định 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/7/2011 của liên Bộ GDĐT- BTC.
- Nhà trường luôn thực hiện tốt công tác phối hợp với các cấp lãnh đạo tham mưu kịp thời các chế độ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn để có kinh phí hỗ trợ cho các cháu nghèo có điều kiện đến trường năm học này có 4 cháu được hỗ trợ tiền ăn trưa.
2. Công tác giáo dục.
a/ Kết quả và biện pháp triển khai chương trình GDMN:
- Trong năm học 2013 - 2014 nhà trường chỉ đạo giáo viên tiếp tục thực hiện chương trình GDMN theo tinh thần Thông tư 17 của BGD ban hành ngày 25 tháng 07 năm 2009;
- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch chuyên môn theo chương trình CSGD MN xây dựng các chuyên đề trọng tâm chuyên đề như: chuyên đề rèn kỹ năng sống, chuyên đề LQVH-CV, chuyên đề lồng ghép nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường, biển, đảo”, kế hoạch tuyên truyền, kế hoạch bồi dưỡng giáo viên. Đặc biệt năm học này nhà trường đã tổ chức được 2 chuyên đề cho Ban hướng dẫn nghiệp vụ thành phố dự “ Chuyên đề giáo dục thể chất, chuyên đề lồng ghép nội dung “Phòng ngừa, ứng phó và giảm nhẹ thiên tai” được đánh giá cao;
* Kết quả thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi:
- Năm học 2013 - 2014 trường tiếp tục thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên tiếp tục xây dựng kế hoạch thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi vào CT GDMN cho trẻ 5 tuổi. Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tổ chức bồi dưỡng cho 100% GV, đặc biệt là các giáo viên dạy các lớp 5 tuổi về nội dung 4 lĩnh vực 28 chuẩn và 120 chỉ số;
- Hướng dẫn giáo viên lồng ghép các chỉ số trong bộ chuẩn vào các chủ đề để giáo dục trẻ, tạo tiền đề cho trẻ bước vào lớp 1;
Trong năm học này, nhìn chung các giáo viên đã thực hiện tốt các nội dung theo hướng dẫn và mang lại kết quả tốt.
b/ Cải tạo môi trường tạo điều kiện cho các nhóm lớp thực hiện chương trình GDMN.
- Nhà trường đã tham mưu với cấp trên hỗ trợ trang thiết bị dạy học theo chương trình mục tiêu Quốc gia cho trẻ 4-5 tuổi tổng kinh phí là: 96.400.000 đồng;
- Bằng nhiều nguồn kinh phí nhà trường đã mua sắm 1 số đồ dùng dạy học cho các lớp để phục vụ cho chương trình chăm sóc giáo dục mầm non, nhất là đồ dùng cho các lớp 5 tuổi tạo môi trường tốt cho trẻ tham gia các hoạt động, thực hiện tốt các chuyên đề: hình thành các kỹ năng năng sống cho trẻ, chuyên đề Phát triển thể chất, Phòng ngừa ứng phó và giảm nhẹ thiên tai trong trường mầm non; tiếp tục tích hợp nội dung: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” vào các hoạt động tổ chức giáo dục cho trẻ, chuyên đề LQVH- CV, giáo dục dinh dưỡng, giáo dục VSATTP, giáo dục bảo vệ môi trường biển hải đảo, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, phòng chống cháy nổ, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường MN;
- Tập trung đầu tư các điều kiện về cơ sở vật chất và các trang thiết bị của nhà trường: kệ ca khăn Inox, đồ dùng bán trú, khăn có thêu tên, kệ góc thiên nhiên, các giỏ rác trong sân, trong từng lớp để giáo dục và hình thành thói quen bảo vệ môi trường cho trẻ;
- Hướng dẫn và khuyến khích giáo viên cùng học sinh tăng cường làm đồ dùng dạy học bằng những nguyên vật liệu sẵnN au:
huuuổi : 153/  124 cháu,   có ở địa phương để phục vụ cho hoạt động của trẻ;
- Nhà trường đã tham gia dự thi làm đồ dùng thiết bị dạy học cấp thành phố đạt 1 giải A, tham gia dự thi làm đồ dùng đồ chơi cho trẻ khuyết tật cấp thành phố đạt giải B;
- Có kế hoạch bổ sung thêm 1 số đồ dùng đồ chơi phù hợp với từng chủ đề, chủ đề nhánh;
- Chỉ đạo cho các lớp, nhóm huy động phụ huynh học sinh hỗ trợ thêm nguyên vật liệu phế thải để các lớp, nhóm tận dụng làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ công tác giảng dạy;
- Trong các đợt thi đua nhà trường phát động giáo viên sưu tầm trang trí các góc hoạt động sáng tạo, phù hợp với từng chủ đề, phù hợp với việc tuyên truyền về tình hình dịch bệnh thường xảy ra trong năm.
*Đồ dùng học liệu- các biểu bảng:
- Bổ sung thêm các loại sách chương trình ở các nhóm, lớp;
- Bổ sung thêm sách hướng dẫn thực hiện chương trình từng độ tuổi;
- Bổ sung thêm 1 số tài liệu bồi dưỡng, tài liệu tham khảo phục vụ chương trình GDMN.
* Kết quả thực hiện chuyên đề về phát triển thể chất.
- Nhà trường đã chỉ đạo chuyên môn hướng dẫn kịp thời cho giáo các chuyên đề giáo dục thể chất đặc biệt chú trọng hướng dẫn các kỹ thuật động tác. Nhà trường đã mua cho mỗi lớp 1 bộ tranh hướng dẫn kỹ thuật các động tác vận động thể dục cho trẻ. Đã tổ chức chuyên đề giáo dục thể chất cho ban hướng dẫn nghiệp vụ thành phố về dự giờ rút kinh nghiệm. Qua một năm học các cháu có chuyển biến mạnh mẽ về kỹ thuật động tác.
- Giáo viên của các lớp xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình CSGD MN trong từng tổ chuyên môn, xây dựng kế hoạch tổ chức chuyên đề ở từng tổ chuyên môn phù hợp với đặc điểm của lớp, tổ và từ đó có biện pháp thực hiện cụ thể. Hầu hết các lớp đều thực hiện tốt các yêu cầu của chuyên đề và kết quả trên trẻ đạt khá cao;
- Nhà trường vận động giáo viên thường xuyên tuyên truyền về các nội dung chăm sóc nuôi dạy trẻ, nội dung tuyên truyền phong phú, phù hợp với điều kiện tình hình của lớp, phù hợp với chủ đề theo chương trình, kế hoạch chăm sóc nuôi dạy trẻ.
- Việc thực hiện chương trình GDMN: hầu hết giáo viên có năng lực, nhiệt tình, đầu tư thời gian nghiên cứu chương trình, làm ĐDDH, thực hiện chương trình có sáng tạo, linh hoạt, trẻ hứng thú học tập, tự tin linh hoạt trong các hoạt động của lớp, của trường ...
* Chất lượng đạt được hiệu quả trên trẻ:
Trẻ có nề nếp thói quen trong các hoạt động ở lớp, trong việc tham gia các hoạt động ở lớp, ăn ngủ, ngoan ngoãn, lễ phép, hình thành một số kỹ năng cho trẻ  qua các hoạt động trong chương trình CSGD trẻ theo quy định;
Tỷ lệ chuyên cần toàn trường đạt 94% riêng trẻ mầm non 5 tuổi đạt 97,7%.
          - 269/269 trẻ được đánh giá theo các lĩnh vực:
          + Phát triển thể chất:     Đạt: 255/269 = 94,8%; CĐ: 14/269 = 5,2% 
          + Phát triển nhận thức: Đạt: 258/269 = 95,9%; CĐ: 11/269 = 4,1% 
          + Phát triển ngôn ngữ:  Đạt: 253/269 = 94,1%; CĐ: 13/269 = 5,9% 
          + Phát triển thẩm mĩ:    Đạt: 260/269 = 96,7%; CĐ: 9/269   = 3,3% 
          + Phát triển TCXH:      Đạt: 265/269 = 98,5%; CĐ: 4/269   = 1,5% 
          - 171/171 trẻ được đánh giá chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi:
          + Phát triển thể chất:    Đạt: 164/171 = 95,9%; CĐ: 7/171 = 4,1%
          + Phát triển nhận thức: Đạt: 167/171 = 97,7%; CĐ: 4/171 = 2,3%
          + Phát triển ngôn ngữ:  Đạt: 161/171 = 94,2%; CĐ: 10/171 = 5,8%
          + Phát triển TCXH:      Đạt: 159/171 = 93%   ; CĐ: 12/171 = 7%
 
3. Triển khai một số nội dung: giáo dục an toàn giao thông (GDATGT), giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT); giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả (TKNLHQ) và ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT); giáo dục phòng ngừa ứng phó với biển đổi khí hậu trong trường mầm non; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo vào CTGD mẫu giáo 5 tuổi:
a) Về nội dung giáo dục an toàn giao thông
- 100% giáo viên biết lồng ghép nội dung giáo dục an toàn giao thông vào các thời điểm thích hợp trong năm ngay từ đầu tháng 9;
- Trong năm học qua nhà trường đã tổ chức cho các cháu ở các nhóm lớp thi vẽ tranh, xé dán, tạo hình về nội dung giáo dục an toàn giao thông cho trẻ, chọn tranh trang trí trong trường;
- Nhà trường đã chỉ đạo giáo viên phát huy hiệu quả GDATGT trong từng nhóm lớp, sưu tầm sáng tác thơ, câu đố, trò chơi, bài hát… chụp, quay những hình ảnh về GD ATGT để dạy trẻ, nâng cao hiệu quả trong việc giáo dục trẻ.
- Nhà trường đã tổ chức cho 100% CB-GV-NV đăng ký cam kết về thực hiện chấp hành tốt luật an toàn giao thông; bảo vệ môi trường;
- Xây dựng “Cổng trường an toàn về giao thông”: quy định nơi để xe đảm bảo trật tự cho phụ huynh đưa đón con đi học, không để phụ huynh cho xe chạy vào sân trường nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ;
b) Về nội dung hoạt động giáo dục Bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giáo dục tài nguyên môi trường, biển đảo, phòng ngừa ứng phó và giảm nhẹ thiên tai trong trường mầm non
- Ban giám hiệu hướng dẫn giáo viên thực hiện nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong trường MN theo tinh thần công văn số 3200/BGD&ĐT ngày 21/04/2006 về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường trong trường MN nhằm cung cấp cho trẻ những hiểu biết ban đầu về môi trường sống của con người, giúp trẻ có những hành vi, thái độ ứng xử phù hợp để giữ gìn và bảo vệ môi trường, biết sống hoà hợp với môi trường nhằm đảm bảo lành mạnh về cơ thể và trí tuệ…biết lồng ghép xây dựng các trò chơi bài hát, câu chuyện có nội dung bảo vệ môi trường, phối hợp với phụ huynh để cùng giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ môi trường, giáo dục trẻ về tài nguyên môi trường, biển đảo, phòng ngừa ứng phó và giảm nhẹ thiện tai, đã tổ chưc chuyên đề này cho giáo viên toàn trường dự rút kinh nghiệm;
- Giáo dục cho trẻ biết tích cực tham gia bảo vệ cảnh quang môi trường, biết giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, trong sân trường, lớp học, và vệ sinh cá nhân;
- Thường xuyên nhắc nhở trẻ về tác hại của các loại đồ chơi mang tính bạo lực, nguy hiểm, cấm trẻ không được chơi.
  c) Ứng dụng công nghệ thông tin
  - Nhà trường bồi dưỡng  cách trình bày theo thể thức văn bản quy định và soạn giáo án điện tử...Nhìn chung, bước đầu giáo viên tiếp cận việc soạn giáo án điện tử đưa vào hoạt động đơn giản và soạn giáo án tương đối đảm bảo theo thể thức quy định;
- BGH chỉ đạo giáo viên tiếp tục áp dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án, trình chiếu các hoạt động cho các cháu. Năm học qua có 1 giáo án điện tử, 1 giáo án Elearning tham gia dự thi cấp huyện kết quả đạt 2 giáo án tham gia dự thi cấp thành phố và đạt 1 giải ba cấp thành phố;
- Vận động giáo viên mua máy vi tính, phục vụ cho công tác soạn giảng các chủ đề;
- 85% giáo viên soạn bài trên máy vi tính;
- BGH nhà trường thường xuyên chỉ đạo giáo viên tổ chức các hoạt động cho trẻ thực hành trên máy vi tính qua các bài tập của chương trình Kidsmart
+  Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý:
Nhà trường đưa hệ thống quản lý về các mặt hoạt động của nhà trường vào dữ liệu quản lý, từng bước cập nhật thông tin trên mạng, sưu tầm những tư liệu và ứng dụng vào các hoạt động.
+ Nhà trường thường xuyên thu thập những nội dung thông tin, hoạt động của nhà trường và đưa lên website của trường.
V.  Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên
1. Việc tham mưu xây dựng và thực hiện chính sách cho GVMN
+ Số lượng cán bộ công chức, viên chức
Tổng số CBGVNV: 46 người trong đó: Biên chế 06, HĐNS: 33, Hợp đồng trường: 7, trường có Chi bộ độc lập gồm 15 Đảng viên
Trong đó:
CBQL : 03
GV: 32 (05 Giáo viên nhà trẻ, 27 giáo viên mẫu giáo)
NV  : 11
+ Trình độ
- CBQL: 3 Đại học SPMN (1 tốt nghiệp cử nhân QLGD) 
- GVNV: Giáo viên đạt chuẩn: 32/32 tỷ lệ 100%
                Trong đó 12+2: 9/32, tỷ lệ 28,12 %
                Giáo viên đạt trên chuẩn (CĐ, ĐH): 23/ 32, đạt tỷ lệ: 71,87 %
- Nhân viên qua đào tạo: 11
- GV so với định mức lao động:  2,13 giáo viên/ 1 lớp.
2. Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên (công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL, GVMN theo 10 mô-đun ưu tiên và các nội dung bồi dưỡng khác của địa phương).
 - Nhà trường quán triệt và thực hiện Chỉ thị 40 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL, Quyết định số 01 của UBND thành phố về kế hoạch thực hiện đề án “Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục” và Quán triệt sâu rộng và cụ thể Chỉ thị số 29-CT/TU ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Thành Ủy Đà Nẵng đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị nhằm thực hiện có kết quả nội dung “5 xây”, “3 chống” theo tinh thần Chỉ thị nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc thực hiện nhiệm vụ, ý thức chấp hành nội quy, quy chế cơ quan, thái độ tinh thần phục vụ nhân dân; kiên quyết loại bỏ các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, tác phong chây lười thiếu trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc thực thi công vụ. Tạo động lực cho mỗi cán bộ, công chức, viên chức trong nhà trường không ngừng rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, tác phong làm việc, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.
;
- Trong năm học BGH xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ CBGVNV bồi dưỡng giáo viên nắm vững mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mầm non theo chương trình Giáo dục MN.
- Bồi dưỡng giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện Quy chế chuyên môn, thực hiện công tác phụ huynh và nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua do ngành và Công đoàn ngành và các cấp tổ chức, từng thành viên trong đơn vị thực hiện và đạt kết quả tốt trong việc đổi mới nhiệm vụ được giao và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao trong học kỳ.
- Nhà trường tạo điều kiện để giáo viên tự học, tự rèn nâng cao tay nghề, phát huy hết khả năng, vận dụng phương pháp và hình thức đổi mới một cách linh hoạt, sáng tạo trong CSGD trẻ nhất là giáo viên mới.
- Tổ chức kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên: kiểm tra toàn diện, tổ chức chuyên đề, kiểm tra đột xuất.
+ Tổng số giáo viên được kiểm tra toàn diện là: 17 giáo viên trong đó xếp loại tôt là 11 giáo viên, xếp loại khá là 7 giáo viên
+ Tổng số chuyên đề tổ chức là: 9 chuyên đề xếp loại: 9 tốt
- Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán, dự nguồn; bồi dưỡng cho cán bộ chủ chốt trong đơn vị thực hiện các nhiệm vụ được giao một cách xuất sắc
VI. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN
1. Vấn đề quy hoạch đất để xây dựng trường, lớp của địa phương.
- Năm học 2013 - 2014 nhà trường tiếp tục quản lý quy hoạch đất đai theo quy định của cấp trên.
2. Các công trình xây dựng mới trong năm học.
         Tình hình kinh tế năm 2013 có nhiều khó khăn nhưng nhà trường đã tích cực tham mưu các cấp và thực hiện tốt công tác xã hội hóa từng bước đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục năm 2013 cụ thể như sau:
- Ngay từ đầu năm học năm học trước sự xuống cấp của cống thóat nước và đoạn đường dẫn vào trường. Nhà trường đã tranh thủ tham mưu với Lãnh đạo địa phương, tranh thủ sự hỗ trợ về nguồn vật liệu (xi măng), liên hệ đơn vị kết nghĩa Tiểu đoàn 179 đóng trên địa bàn để được hỗ trợ về nhân công và các mạnh thường quân trên địa bàn huyện hỗ trợ cát, sạn, đá 1 cm x 2 cm, thực hiện làm lại 60m đường và cống thoát nước đoạn dẫn vào trường để đảm bảo được mỹ quan trước trường và phòng tránh được những nguy hiểm cho phụ huynh, trẻ và nhân dân qua lại đoạn đường này, với tổng kinh phí: 60.000.000 đ
 - Tăng cường trồng cây xanh ở các khu vực lẻ, bổ sung cây cảnh vào sân trường cụm chính để tạo quang cảnh sư phạm, tiếp tục thực hiện phong trào thi đua ( Xây dựng môi trường thân thiện ) về cơ sở vật chất, thiết bị trường học, tạo điều kiện cho các cháu đến trường được an toàn, thân thiện, vui vẻ.
3. Công tác quản lý mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.
  - Bổ sung thiết bị cho trẻ MN năm tuổi theo tinh thần Thông tư 02/BGDĐT
  - Chỉ đạo cho giáo viên tận dụng các loại phế liệu để làm các thiết bị dạy học phục vụ cho các chủ đề, phát huy tính tích cực của cô và trẻ trong việc tạo ra các sản phẩm phục vụ cho từng hoạt động học và vui chơi.
  - Tập trung đầu tư đồ dùng phục vụ các hoạt động học và chơi xây dựng môi trường cho trẻ hoạt động, thực hiện các chuyên đề, tạo điều kiện để thực hiện chương trình CSGD MN ở các nhóm,  lớp.
- Từ đầu năm đến nay giáo viên đã từng bước trang bị đồ dùng học tập của trẻ và đồ dùng dạy học của GV, tận dụng phế liệu, nguyên vật liệu làm được 1957 loại đồ chơi phục vụ cho các chủ đề. Tổng kinh phí: 7.090.000 đ
- Bổ sung đồ dùng đầu năm, mua trang thiết bị các nhóm, lớp, sửa sạp nằm, bàn ghế: 56.803.000 đ
- Tranh thủ sự quan tâm của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ủng hộ cho trường 60 giường nằm trị giá 19.200.000đ
- Mua hoa, cây cảnh tạo môi trường, làm hệ thống rửa tay ngoài trời cho trẻ: 16.780.000đ
- Bắt hệ thống dẫn nước sạch lên 2 khu A, B cụm Yến Nê 2: 6.147.000đ
- Tu sửa hệ thống điện, nước, nhà vệ sinh các khu vực:  14.057.000đ
- Tu sửa gạch bong nền các khu vực và quét vôi hàng rào 9.891.000đ
- Tu sửa lan can hành lang nối, đồ chơi ngoài trời và làm mới giá múa phòng âm nhạc: 22.969.000đ
- Mua máy đĩa cho các nhóm, lớp: 8.700.000 đ
- Bổ sung máy in và máy vi tính cho các nhóm, lớp: 11.430.000 đ
- Nhà trường huy động phụ huynh và tham mưu với nhà xuất bản Kim Đồng đã tạo được góc đọc sách cho trẻ với tổng kinh phí: 5.000.000đ
- Vẽ trang trí môi trường giáo dục: 3.520.000đ
- Tận dụng nguồn học phí và huy động Chi đoàn thanh niên trong đơn vị đóng góp công chỉnh trang mới Vườn cổ tích cho trẻ vui chơi học tập với tổng kinh phí là: 16.020.000đ 
 * Tổng kinh phí trang bị từ đầu năm học đến nay:          đ
4. Xây dựng trường đạt Chuẩn Quốc gia, số trường được công nhận mới trong năm học.
- BGH tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung một số hạng mục còn thiếu so với yêu cầu Chuẩn QG mức độ 2.
- Phòng giáo dục bổ sung thêm 5 đồ dùng đồ chơi ngoài trời còn thiếu trong hạng mục Chuẩn QG mức độ 2.
VII. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non
1. Thực hiện công tác chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật, trẻ em dân tộc thiểu số trong các loại hình trường, lớp. Việc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số.
- Năm học 2013 – 2014 nhà trường có 1 trẻ 5 tuổi khuyết tật (đa tật) học hòa nhập, trong năm học qua nhà trường đã bằng nhiều biện pháp giúp trẻ phát triển tốt ở các lĩnh vực phát triển, giúp đỡ trẻ hòa nhập cùng bạn ở các hoạt động. Qua đánh giá sự phát triển của trẻ so với đầu năm học trẻ có tiến bộ về mọi mặt, nhà trường đang hoàn thành hồ sơ cho trẻ chuyển trẻ lên lớp 1.
- Nhà trường không có trẻ em dân tộc thiểu số
2. Triển khai thực hiện hướng dẫn của Bộ về việc xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ khuyết tật học hòa nhập. Biện pháp của địa phương về chế độ cho giáo viên, cơ chế phối hợp với các ban, ngành khi thực hiện nhiệm vụ giáo dục cá nhân cho trẻ khuyết tật học hòa nhập.
- Đầu năm học nhà trường có 1 trẻ khuyết tật đa tật học hòa nhập. Qua một năm học nhà trường đã khảo sát đánh giá trẻ có tiến bộ về mọi mặt;
- Tiếp tục triển khai Quyết định số 23/2006 quy định về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, thực hiện lập hồ sơ, xây dựng kế hoạch cá nhân, tổ chức giáo dục và đánh giá trẻ làm cơ sở cho công tác chuyển giao trẻ lên tiểu học;
- Quan tâm về tinh thần và thể chất đến trẻ khuyết tật được an toàn trong môi trường giáo dục tạo điều kiện cho trẻ học hòa nhập hoạt động cùng bạn;
- Phối hợp tốt với phụ huynh, thực hiện tốt việc chăm sóc và giáo dục trẻ;
- Giáo viên lớp có cháu khuyết tật có tham gia lớp bồi dưỡng do SGD tổ chức về việc làm đồ dùng đồ chơi cho trẻ khuyết tật. Giáo viên đã nắm được và biết phối hợp các đồ dùng phù hợp với trẻ với nội dung trong từng hoạt động hướng dẫn cho cháu, thường xuyên theo dõi sự phát triển của trẻ.
3. Các chính sách hỗ trợ cho trẻ để thực hiện công bằng trong giáo dục.
Thực hiện Nghị định số 49 ngày 14 tháng 5 năm 2010 Quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ kinh phí học tập và Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2011 về Hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mầm non 5 tuổi nhà trường đã triển khai đến toàn thể CBGVNV và các bậc phụ huynh trong toàn trường kịp thời làm các chế đọ cho các cháu có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn là hộ nghè của xã năm học qua có 4 cháu được hổ trợ tiền ăn trưa và miễn giảm học phí.
 4. Số lượng trường học mầm non được UBND cấp quận, huyện cấp giấy chứng nhận trường học an toàn và phòng chống tai nạn thương tích trong các cơ sở GDMN.
  - Nhà trường đã xây dựng kế hoạch trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh;
  - Thành lập ban chỉ đạo về trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích và thực hiện đầy đủ nội dung trong bảng điểm đề nghị UBND xã cấp giấy chứng nhận trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích; 
  - Chấm theo bảng điểm đánh giá về trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non, tất cả những tiêu chí đã đạt;
  - Nhà trường chỉ đạo các lớp, nhóm thường xuyên nhắc nhở và giáo dục các cháu phòng tránh tai nạn (thông qua các hoạt động 1 ngày của trẻ )
  - Tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ giáo viên nhân viên về cách phòng chống tai nạn thương tích trong nhà trường.
  - Kiểm tra, kiểm kê toàn bộ tài sản trang thiết bị, những vật dụng hư hỏng nhà trường tiến hành thanh lý, nếu còn dùng được cho tu sữa kịp thời
  - Nhà trường đưa tiêu chỉ đảm bảo an toàn sức khỏe, phòng chống thương tích vào trong công tác thi đua của nhà trường để đánh giá công tác thi đua, đánh giá công chức …
- Năm học qua trường được UBND xã và Phòng GD&ĐT Hòa Vang cấp giấy chứng nhận trường học an toàn và phòng chống tai nạn thương tích.
VIII. Công tác tuyên truyền; xã hội hóa giáo dục; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non
1. Những nội dung chính đã thực hiện, kết quả đạt được về nhận thức, hành động, sự phối hợp với các ban ngành và tuyên truyền trên hệ thống thông tin đại chúng.
- Nhà trường tập trung làm tốt công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách phát triển GDMN theo luật giáo dục, theo quyết định 149/2006/QĐ-TTg, Quyết định 161/2002/QĐ-UB của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định 141/2001/QĐ-UB, Quyết định 6181/QĐ-UB và chỉ thị 08/2005/CT-UB của UBND thành phố Đà Nẵng, công tác phổ cập giáo dục trẻ mầm non 5 tuổi...
- Nhà trường đã chỉ đạo các lớp, nhóm xây dựng góc tuyên truyền, hình thức hấp dẫn, có nội dung tuyên truyền phù hợp với từng thời điểm, điều kiện ở địa phương.
- Cải tiến nội dung và hình thức tuyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học về chương trình giáo dục mầm non cho các bậc cha mẹ và cộng đồng.
- Thông qua các cuộc hợp phụ huynh, góc tuyên truyền, đài truyền thanh xã lồng ghép nội dung tuyên truyền về chương trình giáo dục mầm non. Từ đó, các bậc phụ huynh, cộng đồng nhận thức tầm quan trọng của việc đưa trẻ đến trường, tỷ lệ trẻ ra lớp càng ngày càng tăng cùng như việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ. Trẻ tăng cân thường xuyên, tỷ lệ trẻ phát triển bình thường tăng 10%, nhìn chung các cháu đến trường ăn mặc sạch sẽ, gọn gàng da dẻ hồng hào khỏe mạnh.
- Trong các buổi Hội thảo, cuộc họp ở địa phương, nhà trường tham gia đưa ra một số vấn đề cần trao đổi liên quan đến giáo dục mầm non, về các dịch bệnh. Từ đó, toàn xã hội cộng đồng quan tâm hỗ trợ tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.
          - 100% lớp thực hiện tốt việc nuôi dạy chăm sóc sức khoẻ cho trẻ và phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc phụ huynh, tuyên truyền và phòng chống các dịch bệnh xảy ra theo mùa nhất là các bệnh (Chân - tay - miệng, sốt suất huyết, quai bị, đỏ mắt, sởi…)
            - Thường xuyên và tăng cường theo dõi, kiểm tra và có biện pháp phòng chống các dịch bệnh kịp thời: “Tay-Chân-Miệng”, “Sốt xuất huyết”, “Thủy đậu”, tuyên truyền các biện pháp phòng, chống dịch bệnh đến toàn thể CBGVNV và các bậc cha mẹ trẻ để phòng tránh dịch bệnh trong nhà trường và cộng đồng. Đặc biệt trong tình hình hiện nay cả nước nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng đang bùng phát dịch Sởi, nhà trường đã và đang triển khai cho CBGVNV phối kết hợp phụ huynh bằng nhiều biện pháp (thường xuyên vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp học, phối hợp phụ huynh giữ gìn vệ sinh cá nhân cho trẻ…) để ngăn chặn và phòng ngừa không để dịch bùng phát tại địa phương cũng như tại đơn vị
  - Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương, điều kiện thực tế của nhà trường.
  - 100% lớp tổ chức tốt các ngày hội, ngày lễ trong năm học theo hướng dẫn.
  - Sưu tầm, tập hợp một số bài báo, trên mạng có nội dung tuyên truyền về kiến thức nuôi dạy trẻ gởi về cho phụ huynh tham khảo thêm.
  - Nhà trường thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên tổ chức chuyên đề lồng ghép nội dung phòng ngừa ứng phó giảm nhẹ thiên tai, chuyên đề giáo dục thể chất cho ban hướng dẫn nghiệp vụ thành phố dự giờ rút kinh nghiệm. qua 2 chuyên đề nhà trường rút ra nhiều kinh nghiệm trong tổ chức các hoạt động lồng ghép các nội dung giáo dục trẻ. 
IX. Công tác quản lý
1. Quản lý, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non, đặc biệt về quản lý mầm non tư thục.
  - Từ đầu năm học đến nay nhà trường đã triển khai thực hiện tốt Chỉ thị 16/2009/CT-UBND ngày 04/12/2009 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đơn vị luôn thực hiện nghiêm túc các qui định về công khai minh bạch theo tinh theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009.
Với các nội dung
Cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non
Công khai chất lượng giáo dục mầm non thực tế
Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non
Công khai thu chi tài chính năm 2012-2013
Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của cơ sở giáo dục mầm non
3. Công tác thanh tra, kiểm tra và cải cách hành chính trong GDMN.
- Kết quả kiểm tra, xếp loại GV như sau: 
+ TSGV được kiểm tra toàn diện 17 giáo viên : 17/32 (2 giáo viên hộ sản ), tỷ lệ: 53,13, không có đạt yêu cầu.
+ Tổng số nhân viên được kiểm tra toàn diện: 7/7 (7 tốt)
+  Kiểm tra giờ ăn ngủ, vệ sinh các nhóm lớp 15 nhóm lớp ( 13 tốt, 2 khá)
- Thanh tra chuyên đề:
+ Lồng ghép nội dung “Ứng phó và giảm nhẹ thiên tai” MG Lớn 2: tốt
+ Thể chất: MG nhỡ 3: Tốt
+ Lồng ghép nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức  Hồ Chí Minh” MG nhỡ 1, Lớn 1: xếp loại 2 tốt
+ Lồng ghép nội dung “Giáo dục bảo vệ môi trường biển, hải đảo” Lớn 4: Tốt
+ Lồng ghép nội dung “Sữ dụng năng lwiowngj tiết kiệm hiệu quả” Lớn 3: Tốt.
+ Chuyên đề: Khám phá khoa học đề tài “Tìm hiểu một số loại rau” Bé 1: Tốt.
+ Chuyên đề: Làm quen văn học đề tài “ Kể chuyện “Cô Mây” Bé Cẩm Nê: Tốt.
+ Kiểm tra việc thực hiện khâu chợ và chế biến thực phẩm của nhà bếp hằng ngày: tốt
+ Kiểm tra công tác thu chi tài chính đầu năm xếp loại: tốt
+ Kiểm tra công tác văn thư xếp loại: Tốt
4. Công tác quản lý cơ sở GDMN ngoài công lập.
- Từ đầu năm học đến nay nhà trường đã triển khai thực hiện tốt Chỉ thị 16/2009/CT-UBND ngày 04/12/2009 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Hướng dẫn các nhóm trẻ xác lập hồ sơ sổ sách và tổ chức hoạt động của nhóm theo quy định của cấp trên có hiệu quả. Hàng tháng nhà trường có lên kế hoạch kiểm tra các nhóm trẻ gia đình, hướng dẫn thực hiện các hoạt động trong ngày, khám sức khoẻ cho cháu ở các nhóm trẻ và đánh giá tình trạng sức khoẻ trẻ ở các nhóm trẻ, kiểm tra tình hình ăn ngủ của trẻ…Chấn chỉnh những thiếu sót để các nhóm trẻ bổ sung.
5. Các dự án địa phương đã và đang thực hiện, kết quả quản lý và phát huy hiệu quả các dự án.
  - Ngay từ đầu năm học nhà trường đã lập kế hoạch phối hợp với trường MN Hoa Ngọc Lan Cẩm Lệ, MN Bạch Yến Sơn Trà nội dung phối hợp cụ thể, rõ ràng cho từng giai đoạn và từng tháng trong việc thực hiện Nông thôn mới.
  - Những nhu cầu cần được hỗ trợ được đưa ra và phối hợp đơn vị bạn thực hiện có hiệu quả.
X. Đánh giá chung về tình hình năm học
1. Tóm tắt kết quả nổi bật so với năm học trước
- Số lượng trẻ đạt và vượt chỉ tiêu do PGD giao, vận động đạt tỷ lệ 100% cháu 5 tuổi ra lớp;
- Thực hiện tốt kế hoạch phổ cập giáo dục trẻ năm tuổi.
- Trường tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học, bổ sung, tu sửa các hạng mục cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu trường Mầm non đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 2.
          - 100% các nhóm, lớp tổ chức bán trú; 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ, được đánh giá sự phát triển qua chỉ số cân nặng và chiều cao. Tỷ lệ trẻ nhẹ cân, trẻ thấp còi, thừa cân giảm theo từng lần cân đo.
- Giáo viên linh hoạt, sáng tạo và đề ra các phương pháp dạy trẻ đạt hiệu quả hơn, giáo viên biết tận dụng các loại nguyên phế liệu để làm đồ dùng dạy học và đồ chơi cho trẻ hoạt động, biết áp dụng nhiều phương pháp để đưa vào các hoạt động một cách phù hợp, đa số trẻ nhanh nhẹn, tích cực trong các hoạt động, kỹ năng thành thạo hơn;
- Công tác tự làm đồ dùng dạy học, hầu hết giáo viên các nhóm, lớp đều hưởng ứng tốt phong trào làm đồ dùng dạy học. Giáo viên đã tìm tòi, tham khảo, nghiên cứu, sáng tạo các mẫu, nguyên liệu phù hợp để làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho các hoạt động của trẻ với hình thức đa dạng, mẫu mã phong phú, màu sắc đẹp, mới lạ hấp dẫn trẻ. Các nhóm, lớp đã đưa vào thực hiện trong các hoạt động dạy học, vui chơi của trẻ đạt hiệu quả. Nhà trường có tiến hành kiểm kê thiết bị dạy học theo đúng quy định: kiểm kê đầu năm, kiểm kê 0 giờ, kiểm kê cuối năm. Qua đó, nhà trường xin cấp trên thanh lý những thiết bị dạy học hư hỏng nặng, sữa chữa những thiết bị hư hỏng nhẹ và bổ sung thêm những thiết bị dạy học cho các nhóm, lớp.
         - Các thành tích so với năm học trước có những chuyển biến nhất định :
         +  05 Giáo viên giỏi cấp thành phố (tăng 4 giáo viên so với các năm học trước trong đó có 01 giáo viên đạt thủ khoa phần thi lý thuyết cấp thành phố). Một giáo viên được chọn tham gia Liên hoan giáo viên dạy giỏi cấp học mầm non toàn quốc năm 2014.
          + 95% CB-GV-NV đạt danh hiệu lao động tiên tiến, tăng 10% so với năm học trước.
          + 36/36 CB-GV viết và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm được các cấp có thẩm quyền công nhận (tăng so với năm học trước 06 sáng kiến, trong đó có 03 sáng kiến cấp thành phố, Cấp huyện 16). Sáng kiến đạt từ cấp huyện trở lên: 13/36.
          + Giáo viên, nhân viên học tập nâng cao trình độ 15/39 ( tỉ lệ 38,46 % tăng 10%) so với năm học 2012-2013.
          + Tham gia các cuộc thi do Ngành tổ chức đạt kết quả như sau:
          * Thành tích đạt được trong hội thi các cấp năm học 2013 – 2014
           . Cấp thành phố
 - Tham gia Hội thi Làm đồ dùng đồ chơi phục vụ dạy và học cấp thành phố đạt Giải A.
           - Tham gia Hội thi Làm đồ dùng đồ chơi dành cho trẻ khuyết tật đạt giải B.
           - Tham gia Cuộc thi thiết kế bài giảng ‘E – Learning” cấp thành phố đạt 01 giải ba.
   - Tham gia thi cấp dưỡng giỏi của nhóm lớp độc lập tư thục đạt giải giải nhất cấp thành phố.
   - Tham gia cuộc thi Dinh dưỡng, sức khỏe qua mạng đạt 1 giải ba.
. Cấp huyện
 - Tham gia Hội thi Làm đồ dùng đồ chơi phục vụ dạy và học cấp huyện đạt 01 giải nhất.
 - Tham gia Hội thi Đồ dùng dành cho trẻ khuyết tật đạt 01 giải nhì.
   - Tham gia Hội thi cấp dưỡng giỏi của nhóm lớp độc lập tư thục đạt giải ba cấp huyện.
   -  Tham gia hội thi làm đồ dùng đồ chơi dành cho các NLĐLTT đạt giải  1 giải ba và 1 giải nhì.
          * Tổ chức 2 chuyên đề cho Ban hướng dẫn nghiệp vụ thành phố sinh hoạt chuyên môn (chuyên đề giáo dục thể chất và phòng ngừa ứng phó giảm nhẹ thiên tai trong trường mầm non…), thao giảng 19 tiết dạy tốt kết quả: 17 Tốt, 2 khá. Tổ chức 9 chuyên đề xếp loại 9 tốt.
 * Nhà trường đã tổ chức hội thi “Làm đồ dùng đồ chơi” cấp trường và đã khen thưởng 1 giải nhất, 1 giải nhì, 2 giải ba và 3 giải khuyến khích cho 15 nhóm, lớp tham gia dự thi.
 * Có 16 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường.
 * Phối hợp cùng Công ty sữa Vinamilk tổ chức hội thi cấp trường cho trẻ “Vẽ tranh ngộ nghĩnh tuổi thơ”, kết quả Giải I: 01, Giải II: 01 ; Giải III: 02; Giải khuyến khích: 03.
- Phối hợp với phụ huynh thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi (4 lĩnh vực 28 chuẩn 120 tiêu chí).
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần, không xảy ra dịch bệnh, tai nạn thương tích và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.
- 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/1 năm theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
+ Tỷ lệ được khám định kỳ: 441 trẻ; đạt 100%.
+ Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: Tỷ lệ chuyên cần các độ tuổi bình quân 95%; riêng trẻ 5 tuổi đạt 98,5%.
- Sự tăng trưởng của trẻ:
+ Theo dõi sức khỏe của trẻ theo tổ chức Y tế thế giới:
Trẻ theo dõi biểu đồ tăng trưởng       : 441 trẻ; đạt 100%
Kênh bình thường về cân nặng                   : 433/441 đạt 98,18%
Kênh bình thường về chiều cao                   : 439/441 đạt 99,54%
Cân nặng cao hơn so với tuổi (TC)   : 06/441; chiếm tỷ lệ 1,3%
Chiều cao so với tuổi (thấp còi)                  : 02/441; chiếm tỷ lệ 0,4%
Suy dinh dưỡng vừa                          : 02/441; chiếm tỷ lệ 0,4%
100% trẻ nhà trẻ và mẫu giáo được đánh giá các chỉ số theo tiêu chí của GD-ĐT qui định (Nhà trẻ 4 lĩnh vực, Mẫu giáo 5 lĩnh vực).
* Khảo sát theo chỉ số phát triển:
Nhà trẻ đạt: 100% tăng 5% so với năm học trước.
Mẫu giáo đạt: 98% - 99% tăng từ 3- 5 % so với năm học trước.
 - Công tác kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện đúng quy trình, tổng số tiêu chí đạt 30/31 tỷ lệ 96,7% đối chiếu với Thông tư 45 đạt Kiểm định mức độ 2;
2. Những khó khăn, hạn chế:
- Đội ngũ giáo viên của nhà trường trong các năm qua thường xuyên thay đổi, luân chuyển giáo viên mới nên việc tạo nền móng trong chuyên môn, mặt bằng chung trong chuyên môn không đồng đều, việc thực hiện nội dung chương trình GDMN ít nhiều còn hạn chế.
   - Nhà trường tuy đã đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 2 nhưng để đạt Kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 thì bếp ăn tại khu vực chính Yến Nê 2 cần được nâng cấp sửa chữa.
3. Kiến nghị, đề xuất với các cấp
- Tiếp tục tổ chức chuyên đề cho các trường dự giờ rút kinh nghiệm ở các giáo dục trẻ.
- Đề nghị Phòng GD ĐT quan tâm hỗ trợ kinh phí để nhà trường tu sửa nâng cấp bếp ăn khu vực Yến Nê 2 cho đơn vị đảm bảo các tiêu chí trong KĐCLGD và nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ.
Trên đây là báo cáo tổng kết kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm học 2013 - 2014 của trường MN Hòa Tiến 1./.
            
* Nơi nhận:                                                                                             Hiệu Trưởng                                                                                                                                                           
- Tổ MN phòng GDĐT Hòa Vang;
- Hồ sơ QLCM tại trường;                                                                    
- Lưu: VT.
                                                                                      
 
                                                                                                              Đỗ Nữ Lâm Thanh

Tác giả bài viết: Đỗ Nữ Lâm Thanh

Nguồn tin: Nội bộ

Tổng số điểm của bài viết là: 33 trong 10 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Theo dòng sự kiện

Xem tiếp...

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu Trường

Khu vui chơi của trẻ

  Giờ vui chơi của trẻ

Bé vui đến Trường

Trường mầm non Hòa Tiến 1
Thôn Yến Nê 2 - Xã Hòa Tiến - Huyện Hoà Vang
Điện thoại: 05113.670.034. Email: mnhoatien1.hv@gmail.com


;

 
Xem bản: Desktop | Mobile